Ngữ pháp tổng hợp tiếng Hàn

NGỮ PHÁP TỔNG HỢP TIẾNG HÀN QUỐC

Cách diễn đạt kính trọng

Tiếng Hàn có rất nhiều cách diễn đạt tùy theo các tình huống, độ tuổi và địa vị của người đang đối thoại với bạn.

Các cách diễn đạt kính trọng trong tiếng Hàn có thể được chia thành 4 nhóm, tùy theo mức độ lịch sự mà bạn muốn thể hiện.

 

Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn học tiếng hàn và tất cả những cấu trúc ngữ pháp trong tiếng hàn.các bạn có thể gọi điện trực tiếp hay gửi mail cho chúng tôi khi bạn không hiểu

 

1. 어서오십시오.

2. 어서 오세요.

3. 어서 와요.

4. 어서 와.

Các cấu trúc kết thúc câu kính trọng trong tiếng Hàn bao gồm :

 

`-습니다,’ `-ㅂ 니다’  và  `- 여요,’ `-아요,’ `-어요.’

 

ㆍVí dụ :

읽 다읽 + 습니다읽 습니다.

가 다가 + ㅂ니다.갑 니다.

살 다살 + 아요살 아요

가 다 가 + 아요 (ㅏ + ㅏ = ㅏ)

 

 

 

Các hình thức danh từ hoá – 명사형

________________________________________

1. Động từ, tính từ + 기

 

Dùng khi muốn chuyển một động từ hoặc một tính từ thành một danh từ. Có nghĩa: cái việc, việc…

Được dùng nhiều trong văn viết, các câu khẩu hiệu, tục ngữ, thành ngữ.

 

Cấu trúc:

 

쓰다 = 쓰기 (sự sử dụng)

공부하다 = 공부하기 (việc học hành)

어렵다 = 어렵기 (sự khó khăn)

 

Ví dụ:

 

– 한국어 공부하기는 힘들어요:

Việc học tiếng Hàn khó quá

 

– 내일 쓰기 시험 있어요:

Ngày mai có thi viết

 

– 좋은 덕이 먹기도 좋다:

Bánh nhìn ngon thì ăn cũng ngon

 

– 그아이는 놀기만 좋아해요:

Cậu bé ấy chỉ thích chơi thôi

 

________________________________________

2. Động từ, tính từ + (으)ㅁ

 

Cũng có chức năng tương tự như “기” dùng để biến một động từ, tính từ thành danh từ. Có nghĩa: cái, sự, việc, cái việc…

 

Cấu trúc:

 

꾸다 = 꿈 (giấc mơ)

아프다 = 아픔 (nỗi đau)

 

Lưu ý:

 

* Có một số động từ khi chuyển sang danh từ đi cố định với “-기” hoặc “- (으)ㅁ”.

 

Với “기”: 말하기, 듣기, 쓰기, 더하기

Với “-(으)ㅁ”: 삶, 죽음, 춤, 꿈, 믿음

 

* Được dùng nhiều trong văn viết, các câu tục ngữ, thành ngữ, khẩu hiệu, bảng hiệu.

 

Ví dụ:

 

– 너무 재미있어서 웃음이 터진다:

Vui quá nên bật ra tiếng cười

 

– 영업 안함:

Hôm nay nghỉ/không bán

 

– 자기의 꿈을 갖고 있어요:

Anh ta có giấc mơ của mình

 

– 슬픔과 기쁨이 서로 썩인다:

Buồn vui lẫn lộn

Các hình thức liên kết – 연결형

________________________________________

1. Động từ, tính từ + 고

Danh từ + (이)고

 

Dùng để liên kết danh từ, tính từ hoặc động từ trong câu, có sự kết nối theo thời gian hoặc đồng thời.

Có nghĩa: và, rồi, rồi thì, hoặc…

 

-Động từ, tính từ + 고

-Danh từ có đuôi kết thúc là phụ âm (có pátchim 받침) + 이고

-Danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm (không có pátchim 받침) + 고

 

Cấu trúc:

 

숙제를 하다 + 텔레비전을 보다 => 숙제를 하고 텔레비전을 봅니다 (Làm bài tập và xem tivi)

이것이 책이다 + 저것이 연필이다 => 이것이 책이고 저것이 연필입니다 (Đây là sách còn kia là bút chì)

 

Lưu ý:

 

* Khi hai cấu trúc danh từ 고 nối kết với nhau thì có nghĩa là: không kể, dù là… thì…

 

– 남자이고 여자이고 다 할수있다:

Dù nam hay nữ thì đều làm đuợc

 

– 빵이고 밥이고 다 먹을 수있다:

Dù là bánh mì hay cơm thì đều ăn đuợc

 

* Khi 고 được dùng trong sự kết nối thời gian thì có thể thay thế bằng 고나서.

 

– 운동을 하고 목욕을 했어요 => 운동을 하고나서 목욕을 했어요:

Tập thể dục xong thì tắm

 

– 숙제를 하고나서 축구를 찼어요:

Làm bài tập xong thì đá bóng

 

* Khi những động từ hoặc tính từ có từ trái nghĩa, kết hợp với những từ trái nghĩa đó thì cấu thành sự kết nối đối lập.

 

– 크고 작은 문제들을 다 해결이 되었어요:

Các vấn đề lớn nhỏ đều đã đuợc giải quyết

 

– 사람은 많고 음식이 적어요:

Người thì nhiều mà thức ăn thì ít

 

Ví dụ:

 

– 겨울에는 눈이 오고 춥습니다:

Vào mùa đông, tuyết rơi và lạnh

 

– 학교를 졸업하고 취직 했어요:

Tôi đã tốt nghiệp và tìm việc làm

 

– 축구는 이기고 농구는 졌어요:

Bóng đá thì thắng còn bóng rổ thì thua

 

– 책을 보고 잤어요:

Xem sách xong rồi ngủ

 

________________________________________

2. Động từ, tính từ + 아(어/여)서

 

Chỉ sự kết nối của động từ hoặc tính từ, trình bày một nguyên nhân nào đó phía sau hoặc một điều kiện.

-아서

Dùng khi các động từ, tính từ có âm đuôi kết thúc tương đương với nguyên âm “아, 오”, hoặc đuôi kết thúc là nguyên âm “아, 오”

-어서

Dùng khi các động từ, tính từ có âm đuôi kết thúc tương đương với hoặc đuôi kết thúc là nguyên âm “어,우,으,이”

-여서

Dùng khi các động từ, tính từ kết thúc bằng “하다”

 

Có nghĩa: do, vì, vì… cho nên, là…. nên

 

Cấu trúc:

 

배가 아프다 + 병원에 갑니다 => 배가 아파서 병원에 갑니다 (Vì đau bụng nên đi viện)

 

늦었습니다 + 택시를 탔어요 => 늦어서 택시를 탔어요 (Do muộn giờ nên bắt tắc xi)

 

오늘은 휴일이다 + 등산을 했어요 => 오늘은 휴일이어서 등산을 했어요 (Vì hôm nay là ngày nghỉ nên đi leo núi)

 

Lưu ý:

 

* Khi “-아(어/여)서” chỉ nguyên nhân hoặc lý do thì câu văn tiếp theo không thể dùng hình thức cầu khiến “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”.

Trong trường hợp đó, phải chuyển sang mẫu câu chỉ nguyên nhân “-(으)니까”.

 

– 피곤해서 쉬었습니다:

Vì mệt lên tôi nghỉ

 

– 피곤하니까 쉬십시오:

Mệt rồi anh nghỉ đi

 

– 피곤하니까 쉴까요?:

Mệt rồi chúng ta nghỉ nhé?

 

Ví dụ:

 

– 날씨가 더워서 에어컨을 켰습니다:

Thời tiết nóng lên bật máy điều hoà

 

– 좋은일이 있어서 한턱을 냈어요:

Vì phấn khởi nên tôi đã khao bạn bè

 

– 돈이 필요해서 아르바이트를 했어요:

Vì cần tiền nên tôi đã làm thêm

 

– 아마 바빠서 못 올거예요:

Có lẽ vì bận nên anh ấy không đến đuợc

 

________________________________________

3. Động từ, tính từ + (으)니까

Danh từ + (이)니까

 

Chỉ lý do hoặc nguyên nhân, chỉ câu trước là nguyên nhân của câu sau.

Còn có thể đi cùng với “- (으)ㅂ시다, (으)ㄹ까요, (으)십시오”

Có nghĩa: do, vì, là vì

-니까

Dùng khi động từ hoặc tính từ có đuôi kết thúc là nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ

– (으)니까

Dùng khi động từ hoặc tính từ có đuôi kết thúc là phụ âm

– (이)니까

Dùng khi đi với danh từ

 

Cấu trúc:

 

비가 옵니다 + 우산을 씁니다 => 비가 오니까 우산을 씁시다 (Trời mưa, chúng ta hay che ô vậy)

 

날씨가 좋습니다 + 여행을 가세요 => 날씨가 좋으니까 여행을 가세요 (Thời tiết tốt anh nên đi du lịch)

 

친구 입니다 + 도와 줍니다 => 친구이니까 도와 줍니다 (Vì là bạn bè nên tôi giúp)

 

Ví dụ:

 

– 그영화가 재미 있으니까 같이 봅시다:

Bộ phim này hay, chúng ta cùng xem nhé

 

– 지금 시간이 없으니까 나중에 전화히주세요:

Bây giờ mình không có thời gian nên gọi lại sau nhé

 

– 그가 매일 운동하니까 건강해요:

Ngày nào cũng tập thể dục nên anh ta khoẻ

 

– 회의중이니까 휴대폰을 끕시다:

Bây giờ họp nên chúng ta tắt điện thoại đi

 

________________________________________

4. Động từ + (으)러 (가다, 오다, 다니다)

 

Là hình thức liên kết đi liền với các động từ như 가다, 오다, 다니다, câu/vế sau chỉ mục đích hành động của câu trước.

Có nghĩa: (đi, đến) để, để làm

–러

Dùng khi động từ có đuôi kết thúc là nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ

–(으)러

Dùng khi động từ có đuôi kết thúc là phụ âm, trừ phụ âm ㄹ

 

Cấu trúc:

 

기도를 합니다 + 교회에 갑니다 => 기도를 하러 교회에 갑니다

(Đến nhà thờ để cầu nguyện)

 

한국어를 공부합니다 + 한국에 옵니다 => 한국어를 공부하러 한국에 옵니다

Nhắp vào đây để liên hệ với tôi

Ms Tiên

Tour Quốc Tế DT: 0907.688.933

Nhắp vào đây để liên hệ với tôi

Mr Ân

Tour Trong Nước DT: 0938.756.468

Nhắp vào đây để liên hệ với tôi

Mr Khoa

Visa DT: 0938.88.66.45

Nhắp vào đây để liên hệ với tôi

Mr Dương

Đón Tiễn Sân Bay DT: 0936.08.45.08

Nhắp vào đây để liên hệ với tôi

Ms Phương

Vé Máy Bay DT: 0933.722.733

Giải đáp thắc mắc